Van Giảm áp

van-giam-ap

Mô tả

HỖ TRỢ MUA HÀNG

- Hotline: 0936 380 955 - 0936 461 955
- Email: thepdaianphat@gmail.com
(Hỗ trợ 24/7)
 
 Gửi Email báo giá
Thông tin chi tiết sản phẩm
Van giảm áp gang là một thiết bị cơ khí sử dụng để lắp lên hệ thống đường ống với mục đích làm giảm áp suất đầu vào của hệ thống xuống một giá trị áp suất nhỏ hơn như mong muốn.
 Có rất nhiều loại van giảm áp mỗi loại được sử dụng cho các mục đích khác nhau tùy thuộc vào ứng dụng của hệ thống. Nhưng về cấu tạo hoạt động được chia làm hai loại chính là van giảm áp trực tiếp và van giảm áp gián tiếp.


van-giam-ap

Van giảm áp trực tiếp


Là loại van khi lắp đặt vào hệ thống ống nước áp lực sẽ được giảm ngay tại đầu ra của van.
Ưu điểm: làm việc ổn định, van chỉnh nhạy.
Nhược điểm: hạn chế về kích cỡ đường ống < 4 inch.  Sau thời gian sử dụng van dễ bị cặn bẩn bám lại ở bề mặt, khiến dòng chảy bị cản trở và khiến áp lực nước qua van nhiều hơn.

Cấu tạo van giảm áp gián tiếp

 
Van trực tiếp có cấu tạo đơn giản hơn van giám tiếp, gồm các thành phần chính: Ốc điều chỉnh áp suất, Lò xo, Màng ngăn kim loại, Đĩa van

  • Ốc điều chỉnh áp suất: Sử dụng ốc để điều chỉnh áp lực ở đầu ra của van. Khi vặn theo chiều kim đồng hồ, lò xo bị nén lại thì áp đầu ra được tăng lên. Khi vặn ốc theo ngước chiều kim đồng hồ, lò xo được nới lỏng , từ đó áp lực đầu ra được giảm đi.
  • Lò xo: Bộ phận chính để tăng giảm áp suất đầu ra của van. Dải áp lực cần điều chỉnh phụ thuộc vào lực đàn hồi và chiều dài của lò xo. Lò xo có lực đàn hồi càng lớn thì van cho áp lực đầu ra lớn và ngược lại. Nhờ sự cân bằng giữa lực đàn hồi của lò xo và áp suất của lưu chất mà ta giảm được áp của lưu chất trong đường ống.
  • Màng ngăn kim loại : là bộ phận tiếp nhận áp suất của lưu chất. Thông qua lỗ cảm biến áp suất mà lưu chất tràn vào trong không gian dưới màng ngăn. Màng ngăn nhận áp suất từ lưu chất tạo nên áp lực tác dụng vào lò xo.
  • Đĩa van: Đĩa van được gắn với lò xo thông qua một trục chính chạy xuyên suốt chiều dọc của van. Trên đĩa van được chế tạo rãnh để khi lưu chất đi qua sẽ được giảm áp lực. Thông qua sự kết nối với lò xo bởi trục van mà đĩa van sẽ được nâng hoặc hạ xuống giúp đóng hoặc mở van.
 

Van giảm áp gián tiếp (Van giảm áp thủy lực)


Khi lắp đặt vào hệ thống ống nước, van giảm áp trực tiếp sẽ điều chỉnh áp lực thông qua van pilot nhỏ.
Ưu điểm: cấu tạo vững chắc, khả năng chịu lực lớn và đặc biệt dùng được cho các loại ống cỡ lớn, do đó được dùng nhiều trong cả hệ thống cấp thoát nước, dầu khí.
Nhược điểm: giá thành cao hơn van giảm áp trực tiếp

Cấu tạo van gián tiếp (Van giảm áp thủy lực)


Van giảm áp thủy lực được cấu tạo bởi các thành phần chính là thân van, nắp, trục van, đĩa van, hệ thống ống dẫn, đồng hồ đo áp và Pilot.
 
Thân và nắp van: Được chế tạo từ gang, thép hai bên có hai mặt bích để kết nối với đường ống. Thân van được phủ sơn epoxy
Trục van: được lắp cố định vào đĩa van, và được sản xuất từ Inox 304/316, độ bền cao, chống rỉ sét
Đĩa van: dạng tròn, sản xuất từ gang, thép được bọc bằng cao su EPDM an toàn cho nguồn nước sạch.
Hệ thống ống dẫn: được làm bằng đồng thau, thép hoặc inox chống rỉ sét.
Đồng hồ đo áp: gồm 2 đồng hồ được lắp vào hệ thống ống dẫn để đo áp đầu vào và đầu ra.
Pilot: Là một hệ thống điều khiển lá van tự động dựa vào áp lực của đầu vào thông qua ống đồng để tinh chỉnh áp suất đầu ra theo nhu cầu sử dụng bằng cách vặn bu lông tinh chỉnh trên đầu Pilot.
 

Ứng dụng Van giảm áp


- Sử dụng trong hệ thống khí nén
- Sử dụng trong các hệ thống xử lý nước trong công nghiệp, hệ thống truyền dẫn nước và nhiên liệu trong tàu thủy, hệ thống ống dẫn dầu v.v. Van giảm áp đóng vai trò giảm thiểu tối đa các sự cố có thể xảy ra do áp lực nước hoặc khí cao hơn mức cho phép, đống thời giúp hệ thống cân bằng áp suất trong mức an toàn.
- Ứng dụng trong ngành chế biến thực phẩm: nồi áp suất đều sẽ có một van điều áp và một van xả áp lực như là một cơ chế an toàn để ngăn chặn sự bùng nổ trong trường hợp cần duy trì nhiệt độ và áp suất cao để làm chín nhanh thức ăn.
 

Một số loại van giảm áp thông dụng
 

1. Van giảm áp thủy lực

Với chức năng làm giảm áp suất đầu vào của hệ thống xuống một giá trị áp lực nhỏ hơn áp lực đầu vào như mong muốn. Trên thân van có núm điều chỉnh áp lực và đồng hồ hiển thị áp lực đầu vào và đầu ra của dòng lưu chất.
 

 Thông số kỹ thuật của van giảm áp thủy lực

– Kích cỡ: DN50, DN65, DN80, DN100, DN125, DN150, DN200, DN250, DN300, DN350, DN400, DN450, DN500
– Chất liệu: gang
– Áp suất làm việc: PN10, PN16 hay 10bar, 16bar hay 10kg/cm2, 16kg/cm2
– Áp suất cài đặt đầu ra: 0~10bar.
– Kết nối: lắp bích
– Tiêu chuẩn kết nối: BS PN10- PN16, JIS 10K – 20K, DIN
– Xuất xứ: Thổ Nhĩ Kỳ, Malaysia, Trung Quốc
– Bảo hành: 12 tháng, có chứng chỉ CO, CQ

Một số lưu ý khi lắp đăt van giảm áp lực nước vào hệ thống:

– Trước khi lắp đặt van, cần vào hệ thống cần xả vệ sinh đường ống để tránh bụi bẩn tạp chất bám vào các thiết bị chỉnh áp, dẫn đến van hoạt động không chính xác
– Chọn kích cỡ và tiêu chuẩn bích phù hợp với kích cỡ đường ống và tiêu chuẩn mặt bích
– Hệ thống chỉnh áp rất nhạy, vì vậy khi chỉnh áp xong không nên va chạm nhiều vào bộ phận chỉnh áp.
– Cần lắp đúng chiều giảm áp, đúng chiều mũi tên trên thân
 

2. Van giảm áp hơi nóng


Van giảm áp hơi nóng là dòng van giảm áp được sử dụng trong hệ thống hơi nóng và lò hơi nhằm giảm áp suất đầu ra của hệ thống lưu chất so với áp suất đầu vào và giữ duy trì ổn định áp suất đầu ra ở mức cài đặt.
 

 Thông số kỹ thuật của van giảm áp hơi nóng

– Kích cỡ: DN15, DN20, DN25, DN32, DN40, DN50, DN65, DN80, DN100, DN125, DN150, DN200, DN250, DN300…
– Kết nối: lắp bích –  lắp ren
– Tiêu chuẩn kết nối: JIS 10K, BS PN10- PN6.
– Áp suất làm việc: PN10, PN16
– Áp suất cài đặt : 0,5 ~ 12bar
– Chất liệu: gang cầu
– Môi trường sử dụng: nồi hơi, lò hơi
– Nhiệt độ làm việc: max 180độ, max 220đô, max 330độ
– Xuất xứ: Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc
– Bảo hành 12 tháng, có chứng chỉ CO, CQ

Sản phẩm khác