Phân biệt ống thép đúc và ống thép hàn

Nội dung chính

    Có một cuộc tranh luận không bao giờ kết thúc là liệu ống đúc inox có tốt hơn so với ống hàn. Những lập luận thường tập trung vào tính toàn vẹn trong cấu trúc và chống ăn mòn của mối hàn, sự ngặt nghèo của dịch vụ được chỉ định, thử nghiệm kiểm tra không phá hủy, yêu cầu kiểm tra và thời gian giao hàng. Trong thực tế, cả hai phương pháp sản xuất có thể cung cấp hoàn toàn chất lượng cần thiết phục vụ cuộc sống, cũng như chống ăn mòn và độ tin cậy. Ống Thép hàn thường ít tốn kém, có dung sai hẹp hơn, mỏng hơn độ dày thành ống danh nghĩa, tính đồng tâm tốt hơn (bên ngoài / bên trong đường kính OD / ID), chất lượng bề mặt bên trong cao hơn và thường được chọn từ khi chúng được đưa vào sản xuất với độ dài dài hơn và đường kính lớn hơn. Ống đúc rất cần thiết, nơi mà độ dày thành ống lớn được kết hợp với đường kính nhỏ tạo nên các tấm hoặc dải phức tạp và nơi mà tiêu chuẩn cụ thể quy định không cho phép có mối hàn.
     

    I.ỐNG THÉP  ĐÚC (CASTING STEEL PIPE)

    a.Quy trình sản xuất ống thép đúc:

     

    Phôi tròn → xén → nung nóng →đẩy áp → thoát lỗ→ làm thon → định đường kính → ống phôi → nắn thẳng → cắt đoạn → Kiểm tra trực quan → NDT (phương pháp test thành phần, chất liệu mà không gây hỏng mẫu vật) → đánh dấu /bó lại.

    B. PHÂN LOẠI ỐNG ĐÚC CĂN CỨ VÀO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG 


    - GB/T8162-1999 ( ống đúc kết cấu) : Chủ yếu dùng trong kết cấu thông thường và kết cấu máy. Nguyên liệu chủ yếu ( Mác thép) là: Thép cacbon 20, thép 45, thép hợp kim Q345, 40Cr, 20 CrMo, 30-35 CrMo, 42CrMo v.v..
    - GB/3087-1999 ( ống đúc dùng trong lò áp lực thấp và vừa) : Chủ yếu dùng trong công nghiệp lò luyện và ống dẫn dung dịch áp lực thấp và vừa trong lò thông thường. Tiêu biểu là loại thép số 10, 20
    - GB/5310-1995 ( ống dùng trong lò cao áp ) : Chủ yếu dùng làm ống dẫn dung dịch , ống nước trong trạm thuỷ điện và lò chịu nhiệt trạm điện hạt nhân. Mác thép tiêu biểu là 20G, 12Cr1MoVG, 15CrMoG…

    - GB/5312-1999 ( dùng trong công nghiệp đóng tàu) : Chủ yếu là ống chịu áp cấp I,II dùng trong máy qua nhiệt. Tiêu biểu là thép 360,410,460
    - GB/1479-2000 ( ống dẫn thiết bị hoá chất áp lực cao ). Chủ yếu dùng dẫn dung dịch áp lực cao trong thiết bị hoá chất . Tiêu biểu là thép 20,16Mn, 12CrMo, 12Cr2Mo …
    - GB9948-1988 ( ống đúc dùng trong dầu khí ) . Dùng làm ống dẫn dung dịch trong lò luyện dầu khí. Mác thép sử dụng : 20, 12CrMo, 1Cr19Ni11Nb.
    - API SPEC5CT-1999( ống dẫn dầu) : Loại ống thông dụng do Hiệp hội dầu mỏ Mỹ( Amrican Petreleun Instiute , gọi tắt API) công bố trên toàn thế giới . Trong đó :ống lồng: Là loại ống dùng để lồng vào trong giếng khoan dầu, ống dùng làm thành giếng. Thép chủ yếu dùng là J55,N80, P110.
    - API SPEC 5L-2000: Loại ống đ−ợc sử dụng trên toàn thế giới do hiệp hội dầu mỏ Mỹ công bố. Loại thép chủ yếu sử dụng là : B, X42, X65, X70.

    II.ỐNG THÉP  HÀN (WELDING STEEL PIPE)

     

     


    b.Phôi nguyên liệu chủ yếu sử dụng là thép tấm và thép lá. Căn cứ vào công nghệ hàn mà chia ra thành ống hàn lò, ống hàn điện và hàn tự động. Căn cứ vào hình thức hàn chia làm 2 loại ống hàn là ống hàn thẳng và ống hàn xoắn, căn cứ vào hình dáng đầu hàn chia ra làm hàn tròn và hàn dị hình( vuông , vát…) . Căn cứ vào nguyên liệu và mục đích sử dụng chia ra các loại:
    GB/T3092-1993,GB/T3091-1993 ( ống hàn mạ kẽm áp lực thấp) : Chủ yếu dùng dẫn nước, khí, không khí, khí chưng, các loại dung dịch áp lực thấp và các mục đích khác. Loại thép dùng là Q235A.
    GB/T14291-1992 ( ống hàn dẫn dung dịch khoáng sản) : Chủ yếu dùng ống hàn thẳng dẫn nước thảI trên núi. Nguyên liệu chủ yếu là Q235A, thép B.
    GB/T142980-1994 ( ống hàn điện đường kính lớn dẫn dung dịch áp lực thấp) . Chủ yếu dùng dẫn nước, khí, không khí và các mục đích khác. Nguyên liệu chủ yếu là Q235A.
    GB/T12770-1991( ống hàn không gỉ dùng trong kết cấu cơ khí) : Chủ yếu dùng trong các kết cấu cơ khí, xe hơi , xe đạp ,đồ gia dụng, khách sạn. Nguyên liệu chủ yếu là thép 0Cr13, 1Cr17, 00Cr19Ni11, 1Cr18Ni9, ….
    GB/T12771-1991 ( ống hàn không gỉ dùng dẫn dung dịch) : Mác thép chủ yếu là 0Cr13, 0Cr19Ni9, 00CrNi11, 00Cr17, ….
     
     ƯU ĐIỂM :

     
    - Ống thép đúc có đặc điểm nổi trội hơn so với ống thép hàn là có độ chịu áp lực cao hơn so với ống thép hàn khoảng 20%.
    - Ống thép đúc có độ ổn định cao hơn, những khuyết tật của ống thép đúc ít hơn nhiều so với ống thép hàn.
     Trên đây là sự so sánh giữa thép ống đúc và Ống thép hàn, mỗi một sản phẩm lại có những tính chất cũng như những ưu điểm riêng biệt, đồng
    thời cũng có mức giá cả khác nhau. Bởi vậy tùy thuộc vào mục đích sử dụng cũng như từng công trình khác nhau mà quý khách hàng có thể lựa chọn cho mình sản phẩm ống thép phù hợp.